871 Trần Xuân Soạn - P. Tân Hưng - Tp. Hồ Chí Minh

Điện thoại

Vui lòng nhập số điện thoại di động để nhận sự hỗ trợ tốt nhất

Chuyên khoa

Chọn chuyên khoa bạn muốn thăm khám trong danh sách bên dưới

  • Khoa khám bệnh
  • Khoa Ngoại - Gây Mê Hồi Sức
  • Tai mũi họng
  • Mắt
  • Răng hàm mặt
  • Khoa nội
  • Khoa phục hồi chức năng
  • Khoa chẩn đoán hình ảnh
  • Khoa phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ
  • Khoa Phụ sản
  • Khoa liên chuyên khoa

Bác sĩ

Hãy tham khảo thông tin từ danh sách bên dưới để chọn bác sĩ phù hợp

    Ngày

    Chọn ngày thăm khám

    Giờ

    Chọn thời gian thăm khám

    • Buổi sáng (7h-11h)
    • Buổi chiều (13h-16h)
    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG NẤM ANIDULAFUNGIN

    06/11/2025

    THÔNG TIN THUỐC

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG NẤM ANIDULAFUNGIN

               ThS. Ds. Tưởng Thị Thanh Tươi

      1. Chỉ định

    Điều trị các trường hợp nhiễm nấm trên bệnh nhân trưởng thành:

    - Nhiễm Candida huyết và các loại nhiễm Candida khác (áp xe ổ bụng và viêm phúc mạc).

    - Nhiễm Candida thực quản.

    Hạn chế sử dụng: chưa được nghiên cứu để điều trị các bệnh viêm nội tâm mạc, viêm tuỷ xương và viêm màng não do nấm Candida và chưa được nghiên cứu trên số lượng bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính đủ lớn để xác định hiệu quả điều trị trên nhóm này.

      2. Cơ chế tác dụng

    - Anidulafungin là echinocandin bán tổng hợp, một lipopeptid được tổng hợp từ một sản phẩm lên men của Aspergilus nidulans.

    - Anidulafungin ức chế có chọn lọc với enzym tổng hợp 1,3-β-D-glucan – một enzym có trong nấm, nhưng không có trong các tế bào của động vật có vú. Việc này dẫn đến ức chế sự hình thành của 1,3-β-D-glucan, một thành phần thiết yếu của vách tế bào tấm. Anidulafungin cho thấy có hoạt tính diệt nấm kháng lại loại Candida và hoạt tính kháng lại các vùng tăng trưởng tế bào hoạt động của các sợi nấm Aspergilus fumigatus.

      3. Liều dùng

    - Nhiễm Candida huyết và các loại nhiễm Candida khác (áp xe ổ bụng và viêm phúc mạc): liều đơn tấn công 200mg vào ngày 1, tiếp theo là liều 100mg mỗi ngày sau đó.

    - Nhiễm Candida thực quản: liều đơn tấn công 100mg vào ngày 1, tiếp theo là liều 50mg mỗi ngày sau đó.

    Thời gian điều trị: Khoảng thời gian điều trị dựa trên đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân, nên tiếp tục ít nhất 14 ngày kể từ ngày có kết quả cấy nấm dương tính gần nhất.

      4. Cách dùng

    - Chỉ dùng đường tĩnh mạch, không được dùng để tiêm bolus.

    - Pha thuốc: Hoàn nguyên mỗi lọ với 30 mL nước cất pha tiêm để có được nồng độ 3,33mg/mL. Thời gian hoàn nguyên có thể lên đến 5 phút. Sau khi pha loãng tiếp, phải bỏ dung dịch đi nếu nhận thấy có cặn lắng và đổi màu.

    - Pha loãng và truyền dịch: Chuyển thuốc đã hoàn nguyên vào một túi truyền tĩnh mạch (hoặc chai) có chứa NaCl 0,9% hoặc Glucose 5% để đạt 0,77mg/mL.

    - Tốc độ truyền không quá 1,1 mg/phút (tương đương với 1,4mL/phút khi hoàn nguyên và pha loãng theo hướng dẫn). Các phản ứng liên quan đến việc tiêm truyền không thường xuyên xảy ra khi tốc độ truyền không vượt quá 1,1 mg/phút.

    Liều dùng

    Số lượng lọ bột

    Tổng thể tích hoàn nguyên

    Thể tích truyền

    Tổng thể tích truyền

    Tốc độ truyền

    Thời gian truyền tối thiểu

    100mg

    1

    30ml

    100ml

    130ml

    1,4 ml/phút

    90 phút

    200mg

    2

    60ml

    200ml

    260ml

    1,4ml/phút

    180 phút

     

      5. Tương tác thuốc

    - Không khuyến cáo điều chỉnh liều đối với cả hai thuốc khi dùng đồng thời anidulafungin với cyclosporin, voriconazol hoặc tacrolimus.

    - Không khuyến cáo điều chỉnh liều cho anidulafungin khi điều trị phối hợp với amphotericin B hoặc rifampicin.

      6. Tác dụng không mong muốn

    - Rất thường gặp: Hạ kali máu, tiêu chảy, buồn nôn.

    - Thường gặp: Tăng đường huyết, co giật, nhức đầu, hạ huyết áp, tăng huyết áp, co thắt phế quản, khó thở, nôn mửa, tăng enzym alanin aminotransferase, tăng phosphatase kiềm trong máu, tăng aspartat aminotransferase, tăng bilirubin trong máu, ứ mật, phát ban, ngứa, tăng creatinin trong máu.

    - Ít gặp: Rối loạn đông máu, đỏ bừng mặt, nóng bừng, đau bụng trên, enzym gamma-glutamyl-transferase tăng, nổi mề đay, đau tại nơi truyền.

    - Không rõ: Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ.

      7. Đối tượng đặc biệt

    - Suy thận và suy gan: Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ, trung bình hoặc nặng. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân bị suy thận ở bất kỳ mức độ nào, bao gồm cả những người phải chạy thận nhân tạo. Không cần chú ý đến thời gian thẩm phân máu.

    - Các nhóm đối tượng đặc biệt khác: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân trưởng thành theo giới tính, cân nặng, chủng tộc, tình trạng nhiễm HIV dương tính, hoặc người cao tuổi.

    - Nhóm bệnh nhân nhi: Tính hiệu quả và an toàn cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi chưa được xác định.

    - Phụ nữ có thai: Không khuyến nghị sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích với người mẹ rõ ràng lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

    - Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ liệu anidulafungin có được bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không, dữ liệu về dược lực/độc tính ở động vật cho thấy anidulafungin được tiết vào sữa mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú sữa mẹ, cần cân nhắc giữa lợi ích của việc bú sữa mẹ đối với trẻ và lợi ích của điều trị đối với người mẹ.

      8. Bảo quản

    - Lọ chưa mở: Bảo quản ở nhiệt độ từ 2oC – 8oC. Không đông lạnh.

    - Dung dịch hoàn nguyên: Tối đa 24 giờ ở nhiệt độ không quá 25oC.

    - Dung dịch truyền: 48 giờ ở nhiệt độ 25oC.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

        1. Bộ Y tế (2021). Quyết định số 3429/QĐ-BYT về Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhiễm nấm xâm lấn.

        2. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Anidulafungin 100mg (Eraxis).

     

    Hướng dẫn sử dụng thuốc Nổi Bật

    Chưa có Hướng dẫn sử dụng thuốc Nổi Bật

    Hoạt động khoa dược Mới Nhất

    Không tìm thấy nội dung

    Hoạt động khoa dược Nổi Bật

    Chưa có Hoạt động khoa dược Nổi Bật

    Thông tin dược lâm sàng Mới Nhất
    DANH MỤC THUỐC CÓ NGUY CƠ CAO  GÂY PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC (ADR) TẠI BỆNH VIỆN (Cập nhật vào tháng 10 năm 2025)
    DANH MỤC THUỐC CÓ NGUY CƠ CAO GÂY PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC (ADR) TẠI BỆNH VIỆN (Cập nhật vào tháng 10 năm 2025)

    THU HỒI CÁC THUỐC CÓ DẤU HIỆU GIẢ MẠO
    THU HỒI CÁC THUỐC CÓ DẤU HIỆU GIẢ MẠO

    NHŨ TƯƠNG TIÊM TRUYỀN LIPIDEM CÓ GIỌT KẾT TỤ TRONG THEO DÕI ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA THUỐC
    NHŨ TƯƠNG TIÊM TRUYỀN LIPIDEM CÓ GIỌT KẾT TỤ TRONG THEO DÕI ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA THUỐC

    THU HỒI GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM ĐỐI VỚI THUỐC ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH
    THU HỒI GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM ĐỐI VỚI THUỐC ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH

    THÔNG TƯ SỐ 26/2025/TT-BYT QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN THUỐC VÀ VIỆC KÊ ĐƠN THUỐC HÓA DƯỢC, SINH PHẨM  TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
    THÔNG TƯ SỐ 26/2025/TT-BYT QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN THUỐC VÀ VIỆC KÊ ĐƠN THUỐC HÓA DƯỢC, SINH PHẨM TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

    Tóm tắt Thông tư 31/2025/TT-BYT ngày 01/07/2025 của Bộ Y tế Quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số 163/2025/NĐ-CP  (Kinh doanh dược)
    Tóm tắt Thông tư 31/2025/TT-BYT ngày 01/07/2025 của Bộ Y tế Quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số 163/2025/NĐ-CP (Kinh doanh dược)

    03 Thuốc giả do Cơ sở sản xuất thuốc YHCT Chánh Đại sản xuất
    03 Thuốc giả do Cơ sở sản xuất thuốc YHCT Chánh Đại sản xuất

    BEXAGLIFLOZIN
    BEXAGLIFLOZIN

    Về việc sử dụng các thuốc do Công ty Mylan Laboratories Limited  tại Indore-Pithampur, Ấn Độ sản xuất
    Về việc sử dụng các thuốc do Công ty Mylan Laboratories Limited tại Indore-Pithampur, Ấn Độ sản xuất

    Thuốc giả NEXIUM® 40 mg
    Thuốc giả NEXIUM® 40 mg

    Vaccin sốt xuất huyết tứ giá Qdenga®
    Vaccin sốt xuất huyết tứ giá Qdenga®

    DANH MỤC TƯƠNG TÁC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA KHÁNG SINH LINEZOLID
    DANH MỤC TƯƠNG TÁC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA KHÁNG SINH LINEZOLID

    Vắc xin cúm mùa IVACFLU-S
    Vắc xin cúm mùa IVACFLU-S

    THU HỒI THUỐC VÀ DƯỢC LIỆU, KHUYẾN CÁO KHÔNG NÊN SỬ DỤNG SẢN PHẨM THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE NGHI LÀ GIẢ
    THU HỒI THUỐC VÀ DƯỢC LIỆU, KHUYẾN CÁO KHÔNG NÊN SỬ DỤNG SẢN PHẨM THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE NGHI LÀ GIẢ

    Iodixanol (Visipaque 320 mg I/ml)
    Iodixanol (Visipaque 320 mg I/ml)

    Claminat 2000 mg/ 200 mg
    Claminat 2000 mg/ 200 mg

    CẢNH BÁO CÁC THUỐC DO CÔNG TY MYLAN LABORATORIES LIMITED  TẠI INDORE-PITHAMPUR, ẤN ĐỘ SẢN XUẤT
    CẢNH BÁO CÁC THUỐC DO CÔNG TY MYLAN LABORATORIES LIMITED TẠI INDORE-PITHAMPUR, ẤN ĐỘ SẢN XUẤT

    “BỆNH NHÂN HỎI – DƯỢC SĨ ĐÁP”
    “BỆNH NHÂN HỎI – DƯỢC SĨ ĐÁP”

    MẪU THUỐC GINKOKUP 120 KHÔNG ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
    MẪU THUỐC GINKOKUP 120 KHÔNG ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

    CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ GOUT
    CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ GOUT

    CẬP NHẬT TƯƠNG KỴ THUỐC TIÊM
    CẬP NHẬT TƯƠNG KỴ THUỐC TIÊM

    THUỐC ZINNAT TABLETS 500MG NGHI NGỜ  KHÔNG RÕ NGUỒN GỐC XUẤT XỨ
    THUỐC ZINNAT TABLETS 500MG NGHI NGỜ KHÔNG RÕ NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

    THU HỒI THUỐC VÀ GIẤY ĐĂNG KÍ LƯU HÀNH THUỐC
    THU HỒI THUỐC VÀ GIẤY ĐĂNG KÍ LƯU HÀNH THUỐC

    CALCITONIN 50 IU/1ML
    CALCITONIN 50 IU/1ML

    LIRAGLUTIDE – THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 GLUCAGON – LIKE PEPTIDE 1 (GLP-1), MỘT LỰA CHỌN MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ BÉO PHÌ.
    LIRAGLUTIDE – THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 GLUCAGON – LIKE PEPTIDE 1 (GLP-1), MỘT LỰA CHỌN MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ BÉO PHÌ.

    TƯƠNG TÁC THUỐC CLOPIDOGREL VÀ THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON (PPIs) TỪ LÝ THUYẾT ĐẾN THỰC TẾ LÂM SÀNG
    TƯƠNG TÁC THUỐC CLOPIDOGREL VÀ THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON (PPIs) TỪ LÝ THUYẾT ĐẾN THỰC TẾ LÂM SÀNG

    DANH MỤC THUỐC CÓ NGUY CƠ CAO  GÂY PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC (ADR) TẠI BỆNH VIỆN
    DANH MỤC THUỐC CÓ NGUY CƠ CAO GÂY PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC (ADR) TẠI BỆNH VIỆN

    KALI CLORID DUNG DỊCH ĐẬM ĐẶC DÙNG ĐƯỜNG TIÊM - THUỐC CÓ NGUY CƠ CAO GÂY ADR
    KALI CLORID DUNG DỊCH ĐẬM ĐẶC DÙNG ĐƯỜNG TIÊM - THUỐC CÓ NGUY CƠ CAO GÂY ADR

    Về việc thay đổi cấu trúc “Số giấy phép lưu hành sản phẩm (SĐK)” thuốc
    Về việc thay đổi cấu trúc “Số giấy phép lưu hành sản phẩm (SĐK)” thuốc

    PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
    PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

    PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA MỘT SỐ THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
    PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA MỘT SỐ THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

    THU HỒI THUỐC CHỨA HOẠT CHẤT ROSUVASTATIN 40MG
    THU HỒI THUỐC CHỨA HOẠT CHẤT ROSUVASTATIN 40MG

    LƯU Ý CHỈ ĐỊNH VÀ MÃ ICD THUỐC IVABRADIN VÀ TRIMETAZIDIN
    LƯU Ý CHỈ ĐỊNH VÀ MÃ ICD THUỐC IVABRADIN VÀ TRIMETAZIDIN

    Lưu ý khi dùng Voltaren (Diclofenac natri) 75mg/3ml đường truyền tĩnh mạch
    Lưu ý khi dùng Voltaren (Diclofenac natri) 75mg/3ml đường truyền tĩnh mạch

    Uperio (Sacubitril/Valsartan) 50mg – Thuốc ức chế thụ thể angiotensin- neprilysin (ARNI – Angiotensin receptor neprilysin inhibitor)
    Uperio (Sacubitril/Valsartan) 50mg – Thuốc ức chế thụ thể angiotensin- neprilysin (ARNI – Angiotensin receptor neprilysin inhibitor)

    CÁC THUỐC TRONG XỬ TRÍ PHẢN VỆ HIỆN CÓ TẠI BỆNH VIỆN
    CÁC THUỐC TRONG XỬ TRÍ PHẢN VỆ HIỆN CÓ TẠI BỆNH VIỆN

    LƯU Ý CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA CÁC THUỐC CHỨA DIACEREIN
    LƯU Ý CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA CÁC THUỐC CHỨA DIACEREIN

    Thông tin dược lâm sàng Nổi Bật

    Chưa có Thông tin dược lâm sàng Nổi Bật

    Xem Kết Quả