DANH MỤC THUỐC CÓ NGUY CƠ CAO GÂY PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC (ADR) TẠI BỆNH VIỆN (Cập nhật vào tháng 10 năm 2025)
Vui lòng nhập số điện thoại di động để nhận sự hỗ trợ tốt nhất
Chọn chuyên khoa bạn muốn thăm khám trong danh sách bên dưới
Hãy tham khảo thông tin từ danh sách bên dưới để chọn bác sĩ phù hợp
Chọn ngày thăm khám
Chọn thời gian thăm khám
06/11/2025
THÔNG TIN THUỐC
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG NẤM ANIDULAFUNGIN
ThS. Ds. Tưởng Thị Thanh Tươi
1. Chỉ định
Điều trị các trường hợp nhiễm nấm trên bệnh nhân trưởng thành:
- Nhiễm Candida huyết và các loại nhiễm Candida khác (áp xe ổ bụng và viêm phúc mạc).
- Nhiễm Candida thực quản.
Hạn chế sử dụng: chưa được nghiên cứu để điều trị các bệnh viêm nội tâm mạc, viêm tuỷ xương và viêm màng não do nấm Candida và chưa được nghiên cứu trên số lượng bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính đủ lớn để xác định hiệu quả điều trị trên nhóm này.
2. Cơ chế tác dụng
- Anidulafungin là echinocandin bán tổng hợp, một lipopeptid được tổng hợp từ một sản phẩm lên men của Aspergilus nidulans.
- Anidulafungin ức chế có chọn lọc với enzym tổng hợp 1,3-β-D-glucan – một enzym có trong nấm, nhưng không có trong các tế bào của động vật có vú. Việc này dẫn đến ức chế sự hình thành của 1,3-β-D-glucan, một thành phần thiết yếu của vách tế bào tấm. Anidulafungin cho thấy có hoạt tính diệt nấm kháng lại loại Candida và hoạt tính kháng lại các vùng tăng trưởng tế bào hoạt động của các sợi nấm Aspergilus fumigatus.
3. Liều dùng
- Nhiễm Candida huyết và các loại nhiễm Candida khác (áp xe ổ bụng và viêm phúc mạc): liều đơn tấn công 200mg vào ngày 1, tiếp theo là liều 100mg mỗi ngày sau đó.
- Nhiễm Candida thực quản: liều đơn tấn công 100mg vào ngày 1, tiếp theo là liều 50mg mỗi ngày sau đó.
Thời gian điều trị: Khoảng thời gian điều trị dựa trên đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân, nên tiếp tục ít nhất 14 ngày kể từ ngày có kết quả cấy nấm dương tính gần nhất.
4. Cách dùng
- Chỉ dùng đường tĩnh mạch, không được dùng để tiêm bolus.
- Pha thuốc: Hoàn nguyên mỗi lọ với 30 mL nước cất pha tiêm để có được nồng độ 3,33mg/mL. Thời gian hoàn nguyên có thể lên đến 5 phút. Sau khi pha loãng tiếp, phải bỏ dung dịch đi nếu nhận thấy có cặn lắng và đổi màu.
- Pha loãng và truyền dịch: Chuyển thuốc đã hoàn nguyên vào một túi truyền tĩnh mạch (hoặc chai) có chứa NaCl 0,9% hoặc Glucose 5% để đạt 0,77mg/mL.
- Tốc độ truyền không quá 1,1 mg/phút (tương đương với 1,4mL/phút khi hoàn nguyên và pha loãng theo hướng dẫn). Các phản ứng liên quan đến việc tiêm truyền không thường xuyên xảy ra khi tốc độ truyền không vượt quá 1,1 mg/phút.
|
Liều dùng |
Số lượng lọ bột |
Tổng thể tích hoàn nguyên |
Thể tích truyền |
Tổng thể tích truyền |
Tốc độ truyền |
Thời gian truyền tối thiểu |
|
100mg |
1 |
30ml |
100ml |
130ml |
1,4 ml/phút |
90 phút |
|
200mg |
2 |
60ml |
200ml |
260ml |
1,4ml/phút |
180 phút |
5. Tương tác thuốc
- Không khuyến cáo điều chỉnh liều đối với cả hai thuốc khi dùng đồng thời anidulafungin với cyclosporin, voriconazol hoặc tacrolimus.
- Không khuyến cáo điều chỉnh liều cho anidulafungin khi điều trị phối hợp với amphotericin B hoặc rifampicin.
6. Tác dụng không mong muốn
- Rất thường gặp: Hạ kali máu, tiêu chảy, buồn nôn.
- Thường gặp: Tăng đường huyết, co giật, nhức đầu, hạ huyết áp, tăng huyết áp, co thắt phế quản, khó thở, nôn mửa, tăng enzym alanin aminotransferase, tăng phosphatase kiềm trong máu, tăng aspartat aminotransferase, tăng bilirubin trong máu, ứ mật, phát ban, ngứa, tăng creatinin trong máu.
- Ít gặp: Rối loạn đông máu, đỏ bừng mặt, nóng bừng, đau bụng trên, enzym gamma-glutamyl-transferase tăng, nổi mề đay, đau tại nơi truyền.
- Không rõ: Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ.
7. Đối tượng đặc biệt
- Suy thận và suy gan: Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ, trung bình hoặc nặng. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân bị suy thận ở bất kỳ mức độ nào, bao gồm cả những người phải chạy thận nhân tạo. Không cần chú ý đến thời gian thẩm phân máu.
- Các nhóm đối tượng đặc biệt khác: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân trưởng thành theo giới tính, cân nặng, chủng tộc, tình trạng nhiễm HIV dương tính, hoặc người cao tuổi.
- Nhóm bệnh nhân nhi: Tính hiệu quả và an toàn cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi chưa được xác định.
- Phụ nữ có thai: Không khuyến nghị sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích với người mẹ rõ ràng lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
- Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ liệu anidulafungin có được bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không, dữ liệu về dược lực/độc tính ở động vật cho thấy anidulafungin được tiết vào sữa mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú sữa mẹ, cần cân nhắc giữa lợi ích của việc bú sữa mẹ đối với trẻ và lợi ích của điều trị đối với người mẹ.
8. Bảo quản
- Lọ chưa mở: Bảo quản ở nhiệt độ từ 2oC – 8oC. Không đông lạnh.
- Dung dịch hoàn nguyên: Tối đa 24 giờ ở nhiệt độ không quá 25oC.
- Dung dịch truyền: 48 giờ ở nhiệt độ 25oC.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2021). Quyết định số 3429/QĐ-BYT về Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhiễm nấm xâm lấn.
2. Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Anidulafungin 100mg (Eraxis).
Không tìm thấy nội dung
Chưa có Hoạt động khoa dược Nổi Bật
Chưa có Thông tin dược lâm sàng Nổi Bật
Chưa có Hoạt Động Nổi Bật